Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng 2014 quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:

“Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.”

Theo đó, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (gọi tắt là chứng chỉ hành nghề xây dựng) là văn bản xác nhận năng lực, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng, gồm:

  • Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
  • Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
  • Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng;
  • Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

* Thời hạn sử dụng

Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ.

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng? Hướng dẫn chi tiết

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Cá nhân chuẩn bị hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và Việt Nam định cư ở ngoài nước.

  • Hạng 1: Cấp cho người có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm tham gia các công trình phù hợp với nội dung cấp chứng chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 07 năm trở lên;
  • Hạng 2: Cấp cho người có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm tham gia các công trình phù hợp với nội dung cấp chứng chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 05 năm trở lên;
  • Hạng 3: Cấp cho những người có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm tham gia các cong trình phù hợp với nội dụng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 03 năm trở lên đối với trình độ đại học, và từ 03 năm trở lên đối với trình độ cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp;

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Đối với chứng chỉ hành nghề giám sát công trình

  • Hạng 1: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng 2: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng 3: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

>>Xem thêm: tài liệu ôn thi sát hạch chứng chỉ hành nghề TẠI ĐÂY

Đối với chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình

  • Hạng 1: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,
  • Hạng 2: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng 3: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Đối với chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

  • Hạng 1: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;
  • Hạng 2: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;
  • Hạng 3: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

Đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

  • Hạng 1: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
  • Hạng 2: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
  • Hạng 3: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

Đối với chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

  • Hạng 1: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng 2: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng 3: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là quy định giải đáp về việc chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ 0325.31.2838 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Thông tin liên hệ

  • 1. Đăng ký qua số điện thoại (24/7):
    ☎️ 0325 31 2838 (Mr Quang) phụ trách đào tạo, tuyển sinh, tư vấn cấp chứng chỉ, giải thích thắc mắc.
  • 2. Đăng ký trực tuyến bằng cách gửi qua gmail, zalo,
    #ZALO: 0325312838  #GMAIL: viendaotaoxaydung24@gmail.com
  • 3. Website: daotaoxaydung24h.com